1. Giun lươn là gì?
– Giun lươn là một trong những loại ký sinh trùng đường tiêu hóa nguy hiểm nhất do nó có thể tồn tại rất lâu trong cơ thể người và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể tử vong.
– Nhiễm giun lươn là một gánh nặng bệnh tật đáng kể của thế giới, có khoảng 300-400 triệu người nhiễm. Ở Việt Nam, số người nhiễm khá cao, chiếm khoảng 10% tổng dân số, bệnh cũng có tỉ lệ tái nhiễm cao hơn so với các bệnh khác. Bệnh giun lươn thường gặp ở những bệnh nhân sống ở vùng nông thôn, làm nghề có tiếp xúc với đất.
2. Giun lươn gây bệnh như thế nào?
– Giun lươn sống ở lớp niêm mạc và dưới niêm của tá tràng và hỗng tràng. Trứng nở trong lòng ruột, giải phóng ấu trùng giun lươn rhabditiform. Đa số ấu trùng sẽ được thải ra ngoài theo phân. Sau vài ngày trong đất, chúng phát triển thành ấu trùng dạng sợi filariform larvae để bắt đầu lây nhiễm.
– Ấu trùng này xâm nhập qua da người, đi theo máu đến phổi, phá vỡ các mao mạch phổi, vào đường dẫn khí. Chúng được nuốt xuống ruột và trưởng thành trong khoảng 2 tuần. Nếu không tiếp xúc với người, ấu trùng có thể phát triển trong đất và có thể sinh sản thêm vài thế hệ trước khi xâm nhập vào ký chủ.
– Một số ấu trùng rhabditiform có thể tự phát triển trong ruột thành dạng lây nhiễm filariform larvae và tái xâm nhập ngay vào thành ruột, rút ngắn chu trình sinh sản. Một số ấu trùng ra ngoài theo phân, nếu phân nhiễm trên da thì chúng có thể tái xâm nhập qua da. Điều này giải thích cho sự nhiễm giun lươn dai dẳng và tăng số lượng giun lươn trong hội chứng tăng nhiễm
3. Triệu chứng khi nhiễm giun lươn là gì?
– Nhiễm giun lươn cấp tính: triệu chứng đầu tiên là ngứa da nơi ấu trùng giun lươn xâm nhập. Sau đó bệnh nhân có thể ho khan khi ấu trùng di chuyển từ phổi lên khí quản. Sau khi ấu trùng vào đường tiêu hóa, bệnh nhân có thể bị đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chán ăn.
– Nhiễm giun lươn mạn tính: có thể tổn tại nhiều năm do hiện tượng tự tái nhiễm. Thường không triệu chứng hoặc biểu hiện ở da (mề đay mạn tính) hay rối loạn tiêu hóa, hô hấp. Triệu chứng tiêu hóa gồm đau bụng, tiêu chảy ngắn quãng và táo bón, có thể đi tiêu ra máu.
4. Các xét nghiệm để chẩn đoán nhiễm giun lươn?
Hiện nay, có các kĩ thuật chẩn đoán giun lươn như:
– Tìm giun lươn trong phân
+ Soi phân trực tiếp
+ Kỹ thuật tập trung Baermann: ngâm phân và nước ấm trong 3 – 5 giờ đểấu trùng giun lươn từ phân tập trung trong nước, mở kẹp ống cho nước chảy xuống tách khỏi phân, lấy lượng nước thu được đem quay ly tâm rồi soi dưới kính hiển vi tìm ấu trùng giun lươn
– Tìm giun lươn trong cơ thể
+ Soi dịch dạ dày
+ Soi đờm hoặc dịch hút phế quản
+ Soi các dịch khác: dịch ổ bụng, dịch màng phổi, dịch não tủy, nước tiểu
– Xét nghiệm huyết thanh học
+ Phản ứng huyết thanh miễn dịch men ELISA : Phương pháp phát hiện kháng thể IgG với kháng nguyên của ấu trùng filariform trong cơ thể
+ Kỹ thuật ngưng kết hạt gelatin gián tiếp
+ Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang
+ Kỹ thuật miễn dịch kết tủa
Ở Việt Nam hiện nay sử dụng phương pháp ELISA trong chẩn đoán giun lươn.
5. Điều trị bệnh giun lươn như thế nào?
Thuốc điều trị bệnh giun lươn thường được ưu tiên lựa chọn loại có tác dụng với nhiều loại giun, ít độc và dùng một liều mang hiệu quả cao. Trong đó, các loại thuốc được dùng chủ yếu như Ivermectin, Albendazole. Tuy nhiên, các loại thuốc này cần được kiểm soát kỹ lưỡng bởi bác sĩ, điều trị cho từng bệnh nhân khác nhau. Đối với những người suy gan, suy thận thì cần thận trọng khi điều trị nhiễm giun lươn.
6. Cách phòng tránh bệnh nhiễm giun lươn?
Điều trị giun lươn sẽ mất nhiều thời gian và chi phí, do vậy, việc phòng bệnh hơn chữa bệnh luôn được ưu tiên hàng đầu. Mỗi người nên lưu ý các vấn đề dưới đây để hạn chế nhiễm bệnh, tái nhiễm bệnh và lây bệnh trong cộng đồng:
- Vệ sinh phòng dịch: quản lý tốt phân, nước và rác thải trong môi trường sống. Vệ sinh môi trường khu vực gần nhà, trong nhà và các khu vực vui chơi của trẻ nhỏ.
- Vệ sinh cá nhân: Xây dựng nếp sống văn minh, luôn rửa tay trước khi ăn, khi chuẩn bị thức ăn, sau khi đi vệ sinh, không ăn rau sống khi chưa được rửa sạch.
- Định kỳ 2 lần/ năm cần được tẩy giun, mỗi lần cách nhau 4 – 6 tháng.
- Đảm bảo luôn sử dụng bảo hộ lao động trong khi làm việc có tiếp xúc với đất, đặc biệt là khu vực đất nhiễm phân người.
- Tăng cường sức đề kháng cơ thể bằng cách bổ sung rau quả tươi, sạch, luyện tập thể dục hàng ngày, và giúp tránh tình trạng suy giảm miễn dịch, tránh gây bùng phát dịch.
- Nâng cao ý thức người dân trong việc dọn vệ sinh cộng đồng, xây dựng hệ thống cống rãnh và xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn.
- Tránh để da tiếp xúc trực tiếp với đất bẩn bao gồm không đi chân đất, bảo hộ lao
Để hạn chế tình trạng tăng nhiễm, nhiễm giun lươn lan tỏa, chúng ta cần:
- Kiểm soát bệnh lý mạn tính.
- Theo dõi, phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh nhiễm trùng cấp tính và các yếu tố nguy cơ đặc biệt là trên các đối tượng suy giảm miễn dịch có sử dụng corticoids.
- Cần đánh giá và điều trị nhiễm giun lươn trước khi điều trị corticoids, các thuốc ức chế miễn dịch khác
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Robert S. Porter (2018), The Merck Manual of Diagnosis and Therapy 20th Edition, Merck.
- CDC Hoa Kỳ https://www.cdc.gov/dpdx/strongyloidiasis/index.html)
- Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế)
BS. Hồ Quang Thuận – Khoa Nội Tiêu Hóa – Bệnh Viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
